SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
4
3
4
7
7
8

UBND TỈNH BẠC LIÊU                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  THANH TRA TỈNH                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

     Số: 292/QĐ-TTT                                   Bạc Liêu, ngày 03 tháng 11 năm 2017

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh

 

CHÁNH THANH TRA TỈNH BẠC LIÊU

 

            Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

           Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

            Căn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 12/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu;

            Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Thanh tra tỉnh,

 

QUYẾT ĐỊNH:

           Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh.

Điều 2. Chánh Văn phòng, các Trưởng phòng, công chức và người lao động Thanh tra tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 209/QĐ-TTr ngày 14/9/2010 của Chánh Thanh tra tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy chế hoạt động của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu.

 

Nơi nhận:                                                                               CHÁNH THANH TRA

- Thanh tra Chính phủ (để b/cáo);

- Tỉnh uỷ (để b/cáo);

- UBND tỉnh (để b/cáo);

- Sở Nội vụ (để biết);                                                                                                             (Đã ký)

- BLĐ Thanh tra tỉnh;

- Thanh tra các Sở, ngành;

- Thanh tra các huyện, TX, TP;

- Như Điều 2;                                                                                                             Hồ Hữu lượng        

- Lưu: VT.

 

 

QUY CHẾ

Làm việc của Thanh tra tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 292/QĐ-TTT ngày 03/11/2017

của Chánh Thanh tra tỉnh Bạc Liêu)

 
 
 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

            1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác của Thanh tra tỉnh Bạc Liêu, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương, công chức và người lao động Thanh tra tỉnh; chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh.

            2. Công chức, người lao động Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, ngành (Thanh tra sở), Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố (Thanh tra cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác với Thanh tra tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh Bạc Liêu làm việc theo chế độ Thủ trưởng; mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế này. Công chức, người lao động Thanh tra tỉnh giải quyết công việc phải đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; Tuân thủ sự chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ, sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh và sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Công chức, người lao động Thanh tra tỉnh chấp hành và thực hiện nhiệm vụ đúng Hiến pháp, pháp luật, Quy tắc ứng xử, Quy chế văn hóa công sở; giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn, bí mật nhà nước.

3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế này, trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất phải báo cáo Chánh Thanh tra.

4. Phát huy năng lực, sở trường của công chức, người lao động, giữ gìn đoàn kết nội bộ, phải phối hợp, giúp đỡ nhau, trao đổi thông tin trong công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Thanh tra tỉnh.

5. Đảm bảo tính công khai, dân chủ, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động; đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA THANH TRA TỈNH

            Điều 3. Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh

1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

            Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh

1. Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

- Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;

- Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện;

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh.

2. Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập;

- Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết.

3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh

            Cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh gồm 06 phòng:

            1. Văn phòng.

            2. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1.

            3. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2.

            4. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3.

            5. Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng.

            6. Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra.

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng

1. Chức năng: Văn phòng có chức năng tham mưu giúp Chánh Thanh tra về công tác tổng hợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, phục vụ đảm bảo các hoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng; công tác pháp chế.

2. Nhiệm vụ: Văn phòng có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chánh Thanh tra:

- Tổng hợp dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hằng năm về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

- Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của ngành Thanh tra Bạc Liêu theo quy định của Thanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Soạn thảo các văn bản về hành chính; xử lý và quản lý công văn đi, công văn đến, lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoạt động của Thanh tra tỉnh;

- Xây dựng nội quy, quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh theo quy định;

- Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh. Khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Thanh tra tỉnh được thông suốt. Thực hiện quy chế an toàn, bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

- Phụ trách Cổng thông tin điện tử Thanh tra tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (cơ chế một cửa), thực hiện công tác cải cách hành chính;

- Dự toán chi tiết các nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan; Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo đúng chế độ, định mức của Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan; tổng hợp, thanh toán, quyết toán theo quy định;

- Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được giao theo quy định của pháp luật và sự phân công của Chánh Thanh tra;

- Theo dõi, hạch toán, kiểm kê tài sản công theo chế độ quy định;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí, quản lý và sử dụng tài sản công;

- Bảo vệ an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ trong cơ quan Thanh tra  tỉnh; Thực hiện công tác phục vụ và lễ tân của cơ quan;

- Hướng dẫn về chế độ thông tin báo cáo, nghiệp vụ tổ chức đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở;

- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh;

- Quy định, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều động, luân chuyển thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện;

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của Thanh tra tỉnh. Nghiên cứu đề xuất phương hướng cải tiến tổ chức bộ máy phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ, Đề án vị trí việc làm và cải cách hành chính;

- Đề xuất với cấp trên về chế độ chính sách đối với công chức, người lao động phù hợp với thực tế quản lý nhà nước của ngành;

- Xây dựng kế hoạch biên chế hằng năm cho cơ quan, tham mưu hướng dẫn xét duyệt và đề nghị nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch theo thẩm quyền cho công chức, người lao động trong cơ quan theo quy định của Nhà nước; tham mưu hướng dẫn, thống kê tổng hợp xét bổ nhiệm thanh tra viên cho công chức ngành Thanh tra Bạc Liêu;

- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao động đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Theo dõi tổng hợp về đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức thuộc Thanh tra tỉnh; kế hoạch quy hoạch, dự nguồn công chức theo quy định;

- Tổ chức nhận xét, đánh giá công chức, người lao động hằng năm;

- Giải quyết chế độ nghỉ hưu, nghỉ việc đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi theo phân cấp quản lý và giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức, người lao động thuộc Thanh tra tỉnh;

- Theo dõi, hướng dẫn tổ chức thi đua, khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với công chức, người lao động thuộc phạm vi theo phân cấp quản lý;

- Một số công việc khác do Chánh Thanh tra giao và theo quy định của pháp luật;

- Quản lý công chức, người lao động, tài sản, công cụ, dụng cụ được giao tại Văn phòng và các tài sản, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị dùng chung cơ quan Thanh tra tỉnh.

Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1

1. Chức năng: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 có chức năng tham mưu, giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra; thực hiện nhiệm vụ thanh tra về lĩnh vực kinh tế trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Nhiệm vụ: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 1 có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chánh Thanh tra:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra;

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về công tác thanh tra; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở.

- Soạn thảo các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra về công tác thanh tra;

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở và công chức làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

            - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở;

           - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

           - Thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

           - Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Thanh tra vụ việc, lĩnh vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra giao;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề theo quy định;

- Phối hợp các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ và được Chánh Thanh tra giao luân phiên phụ trách lĩnh vực, địa bàn;

- Một số công việc khác do Chánh Thanh tra giao và theo quy định của pháp luật;

- Quản lý công chức, người lao động, tài sản, công cụ, dụng cụ được giao thuộc phạm vi phòng.

Điều 8. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2

1. Chức năng: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 có chức năng tham mưu, giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra; thực hiện nhiệm vụ thanh tra về lĩnh vực nội chính, văn hoá, xã hội trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Nhiệm vụ: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 2 có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chánh Thanh tra:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra;

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về công tác thanh tra; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở.

- Soạn thảo các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra về công tác thanh tra;

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở và công chức làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

            - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở;

          - Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

           - Thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

            - Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanh tra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Thanh tra vụ việc, lĩnh vực khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra giao;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề theo quy định;

- Phối hợp các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ và được Chánh Thanh tra giao luân phiên phụ trách lĩnh vực, địa bàn;

- Một số công việc khác do Chánh Thanh tra giao và theo quy định của pháp luật;

- Quản lý công chức, người lao động, tài sản, công cụ, dụng cụ được giao thuộc phạm vi phòng.

Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3

1. Chức năng: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 có chức năng tham mưu, giúp Chánh Thanh tra thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo.

 2. Nhiệm vụ: Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo 3 có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chánh Thanh tra:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở.

- Soạn thảo các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra về công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở và công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Tiếp công dân và xử lý đơn tại cơ quan Thanh tra tỉnh; Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, của Chánh Thanh tra khi được giao;

            - Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;

           - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề theo quy định;

- Một số công việc khác do Chánh Thanh tra giao và theo quy định của pháp luật;

- Quản lý công chức, người lao động, tài sản, công cụ, dụng cụ được giao thuộc phạm vi phòng.

Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng

1. Chức năng: Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng có chức năng tham mưu, giúp Chánh Thanh tra quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

2. Nhiệm vụ: Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chánh Thanh tra:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực phòng, chống tham nhũng;

- Soạn thảo các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra về công tác phòng, chống tham nhũng;

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng, thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở;

            - Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống tham nhũng; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

            - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

           - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ phòng, chống tham nhũng đối với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở;

           - Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

          - Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra giao;

          - Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;

          - Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra Chính phủ;

- Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề theo quy định;

- Một số công việc khác do Chánh Thanh tra giao và theo quy định của pháp luật;

- Quản lý công chức, người lao động, tài sản, công cụ, dụng cụ được giao thuộc phạm vi phòng.

Điều 11. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra

            1. Chức năng: Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra có chức năng tham mưu, giúp Chánh Thanh tra giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Nhiệm vụ: Phòng Giám sát, kiểm tra và xử lý sau thanh tra có nhiệm vụ tham mưu, giúp Chánh Thanh tra:

- Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra;

          - Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hằng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao;

- Giám sát hoạt động đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh;

            - Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo;

           - Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

            - Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện khi cần thiết;

- Kiến nghị thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

            - Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi quan liêu, tiêu cực, lãng phí, tham nhũng trong hoạt động;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra giao và theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo chuyên đề theo quy định;

- Quản lý công chức, người lao động, tài sản, công cụ, dụng cụ được giao thuộc phạm vi phòng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 12. Những công việc lấy ý kiến tập thể trước khi Chánh Thanh tra quyết định

1. Những việc công chức, người lao động tham gia ý kiến:

- Chủ trương, giải pháp thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động của cơ quan;

- Kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan;

- Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan;

- Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;

- Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu;

- Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức; bổ nhiệm công chức;

- Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của công chức, người lao động;

- Các nội quy, quy chế của cơ quan.

2. Những việc Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh tham gia ý kiến:

- Báo cáo, chương trình công tác hằng năm của ngành Thanh tra Bạc Liêu; dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Các vấn đề về tổ chức, công chức như: Quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, chuyển đổi vị trí công tác của công chức thuộc Thanh tra tỉnh; hiệp y bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra cấp huyện, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; xét đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên; hiệp y thành lập tổ chức Thanh tra theo quy định của pháp luật;

- Kết luận các cuộc thanh tra hành chính, thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch và do Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Những vấn đề khác mà Chánh Thanh tra thấy cần thiết.

3. Hình thức tham gia ý kiến:

Căn cứ đặc điểm, tình hình, tính chất, phạm vi và nội dung công việc cần lấy ý kiến, Chánh Thanh tra quyết định áp dụng một trong ba hình thức tham gia ý kiến sau đây:

- Công chức, người lao động tham gia ý kiến trực tiếp hoặc tham gia ý kiến thông qua người đại diện là Trưởng phòng, Chánh Văn phòng.

- Thông qua cuộc họp, hội nghị của cơ quan.

- Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để công chức, người lao động tham gia ý kiến.

Điều 13. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Thanh tra

1. Trách nhiệm:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành chung hoạt động của Thanh tra tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; Lãnh đạo công tác Văn phòng, công tác tổ chức cán bộ; Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và công tác pháp chế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh; Công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

- Phân công các Phó Chánh Thanh tra giải quyết một số công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Chánh Thanh tra; trường hợp cần thiết ủy quyền cho Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện công việc cụ thể; chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý công việc có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra;

- Chịu trách nhiệm trước Thanh tra Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về hoạt động của Thanh tra tỉnh.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

- Những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; những công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

- Giải quyết một số công việc tuy đã giao cho Phó Chánh Thanh tra phụ trách nhưng thấy cần thiết; những việc liên quan đến trách nhiệm của từ hai Phó Chánh Thanh tra trở lên nhưng các Phó Chánh Thanh tra còn có ý kiến khác nhau;

- Phân công một Phó Chánh Thanh tra làm nhiệm vụ thường trực giúp Chánh Thanh tra điều hành hoạt động của Thanh tra tỉnh và một số công việc do Chánh Thanh tra uỷ quyền.

Điều 14. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh Thanh tra

1. Trách nhiệm:

- Các Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra phân công phụ trách một số lĩnh vực, một số phòng trực thuộc Thanh tra tỉnh và được sử dụng quyền hạn của Chánh Thanh tra khi giải quyết công việc được phân công;

- Phó Chánh Thanh tra chủ động giải quyết công việc được phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao;

- Khi Chánh Thanh tra điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chánh Thanh tra thì các Phó Chánh Thanh tra phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Chánh Thanh tra;

Ngoài những nhiệm vụ trên, các Phó Chánh Thanh tra còn thực hiện một số công việc khác do Chánh Thanh tra phân công.

2. Phạm vi giải quyết công việc:

- Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

- Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chánh Thanh tra khác thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Chánh Thanh tra hoặc giữa các Phó Chánh Thanh tra còn có ý kiến khác nhau, phải báo cáo Chánh Thanh tra quyết định.

Điều 15. Phó Chánh Thanh tra phụ trách thường trực

Ngoài trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Phó Chánh Thanh tra còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Thay mặt Chánh Thanh tra chỉ đạo, điều hành hoạt động của Thanh tra tỉnh và một số công việc do Chánh Thanh tra uỷ quyền; chỉ đạo công tác Văn phòng;

2. Giải quyết một số công việc của Phó Chánh Thanh tra khác, khi Phó Chánh Thanh tra đó vắng mặt và thông báo lại kết quả cho Phó Chánh Thanh tra đó biết khi trở lại làm việc.

3. Báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của cơ quan tại cuộc họp hằng tuần của lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

Điều 16. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh

1. Chủ động tham mưu tổ chức thực hiện những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng và những việc do Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh giao, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Phó Chánh Thanh tra phụ trách, trước Chánh Thanh tra, trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và nắm tình hình thực hiện chương trình công tác của phòng mình, của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở; phản ảnh kịp thời đến Phó Chánh Thanh tra phụ trách hoặc Chánh Thanh tra về các yêu cầu, kiến nghị của Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở để giải quyết.

3. Đề xuất, cử công chức tham gia các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền hoặc được phân công; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng đảm bảo đúng tiến độ, đúng kế hoạch; tham gia ý kiến dự thảo báo cáo, dự thảo kết luận do công chức thuộc phòng mình làm trưởng đoàn trước khi trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

4. Tham gia dự thảo, góp ý, xây dựng văn bản khi Ban lãnh đạo phân công.

5. Chủ động phối hợp với các Trưởng phòng khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng mình và thực hiện nhiệm vụ chung của Thanh tra tỉnh; những công việc vượt quá thẩm quyền của phòng phải báo cáo Phó Chánh Thanh tra phụ trách hoặc Chánh Thanh tra cho ý kiến giải quyết.

6. Quản lý, phân công, theo dõi, đôn đốc công việc của công chức, người lao động thuộc phòng mình; tham gia ý kiến đóng góp về công tác tổ chức khi Ban lãnh đạo giao.

7. Thực hiện những việc khác do Ban lãnh đạo uỷ quyền.

8. Khi đi vắng hoặc đi công tác trong thời gian làm việc từ một ngày trở lên phải uỷ quyền cho cấp phó quản lý, điều hành hoạt động của phòng, đồng thời báo cáo xin ý kiến Phó Chánh Thanh tra phụ trách, người được uỷ quyền chịu trách nhiệm trước người ủy quyền và trước pháp luật về mọi hoạt động của phòng trong thời gian được uỷ quyền.

9. Phải kiểm tra văn bản do phòng soạn thảo trước khi trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh ký.

Điều 17. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh

1. Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, được Trưởng phòng, Chánh Văn phòng phân công và ủy quyền quản lý, điều hành và thực hiện một số lĩnh vực công việc; nhân danh và sử dụng quyền hạn của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; giúp Trưởng phòng, Chánh Văn phòng phân công, theo dõi, đôn đốc công việc của công chức, người lao động thuộc phòng; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, trước pháp luật về kết quả thực hiện công việc được giao.

2. Ký thay Trưởng phòng, Chánh Văn phòng một số văn bản thuộc lĩnh vực được phân công và các văn bản khác theo ủy quyền của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng.

3. Chủ động giúp Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên báo cáo kết quả công việc cho Trưởng phòng, Chánh Văn phòng. Trường hợp cần có ý kiến của Trưởng phòng, Chánh Văn phòng hoặc giữa các Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng còn có ý kiến khác nhau, phải báo cáo Trưởng phòng, Chánh Văn phòng quyết định.

4. Khi vắng mặt không điều hành công việc trong thời gian làm việc từ một ngày trở lên phải báo cáo xin ý kiến Trưởng phòng, Chánh Văn phòng và bàn giao công việc nếu cần thiết.

Điều 18. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức, người lao động Thanh tra tỉnh

1. Chấp hành sự điều động, phân công của lãnh đạo phòng, lãnh đạo Thanh tra tỉnh, thực hiện đúng nội dung, tinh thần ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, chất lượng, hiệu quả.

2. Chủ động nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, giải quyết công việc được lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công; báo cáo và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo phòng, lãnh đạo Thanh tra tỉnh, trước pháp luật về kết quả thực hiện công việc được giao.

3. Nếu được phân công tham gia các đoàn thanh tra, tổ công tác không do lãnh đạo phòng phụ trách, khi kết thúc đoàn thanh tra, tổ công tác thì phải báo cáo Trưởng phòng, Chánh Văn phòng để phân công nhiệm vụ.

4. Khi vắng mặt trong thời gian làm việc từ một ngày trở lên phải báo cáo và xin ý kiến Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, đồng thời bàn giao công việc nếu cần thiết.

Điều 19. Quan hệ công tác

1. Giữa Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh với các phòng thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo thông qua các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra định kỳ hoặc đột xuất họp với các phòng để nghe báo cáo tình hình, kết quả giải quyết công việc, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch công tác. Khi cần thiết Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh làm việc trực tiếp với công chức.

2. Giữa các Trưởng phòng, Chánh Văn phòng với nhau: Trưởng phòng, Chánh Văn phòng khi được giao giải quyết công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng khác phải chủ động trao đổi ý kiến với Trưởng phòng, Chánh Văn phòng có liên quan. Người được hỏi ý kiến phải trả lời theo nội dung yêu cầu đúng thời gian và đúng thẩm quyền.

3. Quan hệ công tác giữa Thanh tra tỉnh với Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở:

- Thanh tra tỉnh thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình, kế hoạch và giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Thanh tra tỉnh;

- Thanh tra cấp huyện, Thanh tra sở phải thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo đúng quy định.

4. Quan hệ công tác giữa Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh với tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên của Thanh tra tỉnh: Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh tạo điều kiện để tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên hoạt động theo Điều lệ, Quy chế làm việc, các quy định của Đảng và của đoàn thể.

- Đối với Chi ủy Thanh tra tỉnh: Thảo luận, thống nhất những vấn đề về tổ chức, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, chuyển đổi vị trí công tác của công chức thuộc Thanh tra tỉnh; Cùng với Chi uỷ lãnh đạo đảng viên, công chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ, xây dựng cơ quan, đoàn thể vững mạnh, tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh;

- Đối với Công đoàn và Đoàn thanh niên: Tạo điều kiện tham gia giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tiêu cực, đóng góp ý kiến và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, xây dựng cơ quan vững mạnh, đạt chuẩn văn hoá.

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA THANH TRA TỈNH

Điều 20. Chương trình công tác của Thanh tra tỉnh

1. Căn cứ vào định hướng, chương trình công tác của Thanh tra Chính phủ, sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.

2. Trình tự lập chương trình, kế hoạch công tác của Thanh tra tỉnh:

Văn phòng Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm của ngành Thanh tra sát với yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế địa phương và ý kiến chỉ đạo của cấp trên trình Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh đúng thời gian quy định; Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh họp với các Trưởng phòng để rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh trình Chánh Thanh tra ký và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Cụ thể như sau:

- Chương trình công tác năm: Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, Trưởng các phòng chuyên môn, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện gửi kế hoạch công tác năm sau của phòng, đơn vị mình về Thanh tra tỉnh. Trong phiên họp giao ban hằng tuần, Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp chương trình công tác năm của Thanh tra tỉnh trình Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh cho ý kiến về chương trình, kế hoạch công tác.

- Chương trình công tác 6 tháng: Trước ngày 10 tháng 6 hằng năm, Trưởng các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra cấp huyện, Chánh Thanh tra sở báo cáo đánh giá chương trình công tác 6 tháng đầu năm, đề ra kế hoạch, biện pháp thực hiện những nhiệm vụ còn lại trong 6 tháng cuối năm gửi về Thanh tra tỉnh. Chánh Văn phòng tổng hợp trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh trước ngày 20 tháng 6.

- Chương trình công tác quý: Trước ngày 10 tháng 3 và ngày 10 tháng 9, Trưởng các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra cấp huyện, Chánh Thanh tra sở báo cáo đánh giá lại chương trình công tác thời gian qua, đề ra kế hoạch, biện pháp thực hiện những nhiệm vụ thời gian tới gửi về Thanh tra tỉnh. Chánh Văn phòng tổng hợp trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh trước ngày 20 tháng 3 và 20 tháng 9.

- Chương trình công tác tháng: Các phòng thuộc Thanh tra tỉnh báo cáo tình hình công tác tháng và dự kiến nhiệm vụ tháng sau tại buổi họp giao ban hằng tháng.

- Chương trình công tác tuần: Các phòng thuộc Thanh tra tỉnh báo cáo tình hình công tác tuần và dự kiến nhiệm vụ tuần tới gửi lại Văn phòng để báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

- Xây dựng và thực hiện lịch công tác tuần:

+ Các phòng thuộc Thanh tra tỉnh đều phải lập và thực hiện nghiêm túc lịch công tác tuần để thực hiện nhiệm vụ được giao. Lãnh đạo phòng, lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện của từng công chức, người lao động thông qua kết quả thực hiện công tác tuần.

+ Văn phòng phối hợp với các phòng thuộc Thanh tra tỉnh xây dựng lịch công tác tuần của Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

3. Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các phòng thuộc Thanh tra tỉnh chủ động tham mưu xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chuyên đề, nhiệm vụ đột xuất được lãnh đạo Thanh tra tỉnh giao.

Chương V

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO

THANH TRA TỈNH; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRÌNH KÝ

Điều 21. Cách thức giải quyết công việc của lãnh đạo Thanh tra tỉnh

1. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra xem xét, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra trên cơ sở kiến nghị, đề xuất của các phòng.

2. Những vấn đề quan trọng, khi cần thiết Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra ban hành văn bản hoặc chủ trì họp với lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan để lấy ý kiến trước khi quyết định.

3. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra có thể giải quyết công việc cấp bách, cần thiết thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong khi đi công tác, hội nghị, làm việc ở ngoài cơ quan.

Điều 22. Thủ tục và hồ sơ trình ký văn bản giải quyết công việc

1. Xử lý văn bản đến:

- Văn thư tiếp nhận tất cả các văn bản đến. Trong đó, các văn bản gửi Thanh tra tỉnh thì văn thư ghi vào sổ, ghi phiếu xử lý trình Chánh Văn phòng ký đề xuất trình Chánh Thanh tra phê duyệt để chuyển đến Phó Chánh Thanh tra và phòng có liên quan thực hiện. Những văn bản khẩn, hỏa tốc phải báo cáo ngay sau khi nhận cho Chánh Văn phòng, những văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước thì xử lý, quản lý theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. Trường hợp văn bản gửi đích danh người nhận thì văn thư ghi số trên bao thư, vào sổ và chuyển đến người nhận.

- Công chức, người lao động Thanh tra tỉnh không được nhận hồ sơ và giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại nhà riêng, mọi hồ sơ đều phải qua văn thư cơ quan vào sổ xử lý theo quy định.

2. Xử lý công việc, thủ tục và hồ sơ trình ký văn bản đi:

- Các Trưởng phòng có yêu cầu đề xuất giải quyết công việc với lãnh đạo Thanh tra tỉnh phải đăng ký thông qua lịch làm việc hoặc báo cáo để sắp xếp. Khi có yêu cầu giải quyết công việc, người yêu cầu có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoặc nội dung cần thiết để báo cáo đề xuất người có thẩm quyền xem xét giải quyết.

- Văn bản trình Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra ký phải do Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng kiểm tra và ký tắt (ở vị trí cuối cùng ở “Nơi nhận”) chịu trách nhiệm về mặt nội dung, thủ tục và thể thức văn bản trước khi trình.

- Văn bản do Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện trình phải ký tên và đóng dấu.

- Trường hợp giải quyết những công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị khác thì trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị đó.

Điều 23.hong hoh kyho Trách nhiệm trong việc trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh giải quyết công việc

1. Văn phòng chỉ trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của lãnh đạo khi có đủ thủ tục và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế này.

2. Khi nhận được hồ sơ, văn bản của các phòng, đơn vị trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh thì Văn phòng có trách nhiệm thẩm tra về mặt thủ tục, thể thức, nội dung văn bản, nếu còn thiếu, sai sót hoặc chưa rõ thì gửi trả lại phòng, đơn vị trình và nêu rõ lý do trả lại, đồng thời phải báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh biết.

3. Các phòng trực tiếp trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh các văn bản giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và phải đảm bảo thủ tục và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy chế này.

Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả

1. Tối đa trong ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, văn bản trình, lãnh đạo Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xử lý hồ sơ, văn bản trình và cho ý kiến chính thức việc phát hành.

2. Đối với những vấn đề cần phải lấy ý kiến của các ngành có liên quan hoặc ý kiến tập thể Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh trước khi Chánh Thanh tra quyết định, thì tổ chức họp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến.

Chương VI

THẨM QUYỀN KÝ, PHÁT HÀNH VĂN BẢN

Điều 25. Thẩm quyền ký văn bản

1. Chánh Thanh tra ký các văn bản sau:

- Báo cáo, chương trình kế hoạch công tác thanh tra và các văn bản quan trọng khác gửi Thanh tra Chính phủ, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra, văn bản quản lý hành chính, về tổ chức, công chức, thi đua, khen thưởng;

- Phê duyệt các văn bản về đầu tư xây dựng cơ bản do Thanh tra tỉnh làm chủ đầu tư.

2. Các Phó Chánh Thanh tra: Được Chánh Thanh tra ủy quyền ký thay các văn bản xử lý, giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Trường hợp Chánh Thanh tra ủy quyền ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra thì trước khi ký phải được Chánh Thanh tra cho ý kiến. Văn bản do các Phó Chánh Thanh tra ký phải gửi Chánh Thanh tra để báo cáo.

3. Phó Chánh Thanh tra phụ trách thường trực ký các văn bản:

Phó Chánh Thanh tra phụ trách thường trực ngoài ký các văn bản nêu tại khoản 2 nêu trên còn ký các văn bản sau:

- Các văn bản quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản do Thanh tra tỉnh làm chủ đầu tư;

- Các quyết định về việc mua sắm, quản lý, thanh lý tài sản và các văn bản thuộc lĩnh vực tài chính của Thanh tra tỉnh; cho ý kiến điều xe ô tô để Văn phòng bố trí phục vụ công tác;

- Khi Chánh Thanh tra vắng, Phó Chánh Thanh tra phụ trách thường trực ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chánh Thanh tra, các văn bản gửi Thủ trưởng Sở, ngành và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Trưởng các phòng chuyên môn soạn thảo các văn bản có nội dung hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết công việc, trả lời các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực được phân công và trình Phó Chánh Thanh tra phụ trách ký.

5. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chánh Thanh tra các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, giấy mời họp, giấy giới thiệu, giấy đi đường, lệnh điều xe, sao y các văn bản.

6. Trưởng đoàn thanh tra ký và đóng dấu cơ quan Thanh tra tỉnh đối với các văn bản liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ phục vụ hoạt động đoàn thanh tra.

Điều 26. Phát hành văn bản

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành và lưu trữ văn bản của Thanh tra tỉnh sau khi được người có thẩm quyền ký ban hành theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ và quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Các phòng chịu trách nhiệm phát hành và lưu trữ các văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng.

3. Ngoài phát hành văn bản giấy qua đường bưu chính, các phòng còn gửi cho Văn phòng một bản để gửi qua phần mềm quản lý văn bản.

Chương VII

KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG,

NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

Điều 27. Phạm vi, thẩm quyền và đối tượng kiểm tra

1. Chánh Thanh tra kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng đối với hoạt động của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; kiểm tra trách nhiệm của Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác thanh tra.

2. Phó Chánh Thanh tra kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng đối với hoạt động của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, lĩnh vực được phân công phụ trách và thực hiện việc kiểm tra do Chánh Thanh tra giao.

3. Các Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình đối với công chức, người lao động thuộc quyền và thực hiện kiểm tra do Chánh Thanh tra giao.

Điều 28. Hình thức kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra

            1. Tự kiểm tra: Các Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách có liên quan đến nhiệm vụ, công việc được giao, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

2. Trực tiếp kiểm tra: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra trực tiếp, hoặc uỷ quyền cho Trưởng phòng, hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra tại các đơn vị cần kiểm tra.

3. Kiểm tra thông qua báo cáo: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, các chủ trương, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh.

            4. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì kiểm tra phải thông báo kết quả kiểm tra với Thủ trưởng đơn vị được kiểm tra và báo cáo với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra. Báo cáo nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được, chưa được, những sai phạm, đề xuất biện pháp khắc phục, kiến nghị hình thức xử lý (nếu có).

            5. Các Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản đến lãnh đạo Thanh tra tỉnh kết quả kiểm tra, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra và đơn vị có liên quan; theo dõi việc xử lý và thực hiện sau kết quả kiểm tra hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có), báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ, HỌP

            Điều 29. Quyết định cuộc họp, hội nghị

            1. Chánh Thanh tra quyết định:

            - Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm trước ngày 31 tháng 7;

- Hội nghị tổng kết công tác thanh tra và triển khai chương trình, nhiệm vụ công tác ngành Thanh tra Bạc Liêu trước 31 tháng 01 năm sau;

- Hội nghị công chức và người lao động cuối năm trước 31 tháng 01 năm sau;

            - Hội nghị chuyên đề, tập huấn thuộc lĩnh vực Chánh Thanh tra chủ trì;

            - Họp lãnh đạo Thanh tra tỉnh sáng thứ hai hằng tuần (Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng dự);

            - Họp giao ban định kỳ hằng tháng (trước ngày 30) giữa lãnh đạo Thanh tra tỉnh với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương. Họp đột xuất với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương;

- Họp, làm việc của lãnh đạo Thanh tra tỉnh với lãnh đạo các Sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

            2. Phó Chánh Thanh tra quyết định các hội nghị, cuộc họp thuộc lĩnh vực được phân công như:

            - Họp định kỳ, họp đột xuất với các phòng mà mình phụ trách, các địa phương, đơn vị;

            - Hội nghị chuyên đề, tập huấn;

            - Các cuộc họp để giải quyết công việc do Phó Chánh Thanh tra chủ trì.

3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng quyết định các cuộc họp do lãnh đạo phòng chủ trì để giải quyết công việc chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của phòng.

Điều 30. Công tác chuẩn bị cuộc họp, hội nghị

1. Văn phòng chịu trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp và kiểm tra tài liệu tại các cuộc họp: Hội nghị sơ kết, tổng kết, các cuộc họp khác được phân công, trình Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra phụ trách duyệt.

2. Các phòng khác chịu trách nhiệm chuẩn bị và kiểm tra tài liệu tại các cuộc họp, hội nghị về những chuyên đề, lĩnh vực được phân công, trình Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra phụ trách duyệt.

3. Các Phó Chánh Thanh tra chuẩn bị nội dung để báo cáo, thảo luận trong cuộc họp giao ban, hội nghị cơ quan.

4. Dự thảo báo cáo trình Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh trước khi khai mạc cuộc họp, hội nghị ít nhất bốn ngày.

5. Phòng chủ trì tổ chức cuộc họp phải phối hợp Văn phòng chuẩn bị giấy mời, danh sách đại biểu, thời gian, tài liệu, phòng họp.

6. Văn phòng chịu trách nhiệm chuẩn bị giấy mời, danh sách đại biểu, tài liệu, phòng họp phục vụ cuộc họp, hội nghị chung của Thanh tra tỉnh, nếu cuộc họp, hội nghị cách trụ sở Thanh tra tỉnh từ 10km trở lên thì Văn phòng bố trí xe đưa đón, nơi ăn, nghỉ cho đại biểu thuộc Thanh tra tỉnh và theo chỉ đạo của Chánh Thanh tra.

7. Trước khi họp giao ban, Trưởng phòng phải tổ chức họp phòng nắm tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ thời gian qua, những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị và đề ra phương hướng nhiệm vụ thời gian tới để báo cáo tại cuộc họp.

Chương IX

TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 31. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra

1. Chánh Thanh tra tổ chức tiếp công dân vào ngày 10 hằng tháng tại cơ quan Thanh tra tỉnh, tiếp công dân đột xuất khi có yêu cầu.

2. Phân công công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức, am hiểu về chính sách, pháp luật, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn.

Điều 32. Trách nhiệm của Phó Chánh Thanh tra phụ trách công tác  tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Phó Chánh Thanh tra phụ trách công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tham gia tiếp công dân khi được phân công và dự các cuộc họp Hội đồng tư vấn do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì.

Điều 33. Trách nhiệm của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh

1. Khi có công dân yêu cầu gặp lãnh đạo Thanh tra tỉnh với nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng nào thì Trưởng phòng đó báo cáo trước với lãnh đạo để sắp xếp thời gian tiếp.

2. Phòng phụ trách bộ phận tiếp công dân quản lý, cập nhật có hệ thống việc tiếp công dân, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, xử lý đơn, đề xuất giải quyết, trình Phó Chánh Thanh tra phụ trách hoặc Chánh Thanh tra phê duyệt.

Chương X

ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH

Điều 34. Đi công tác

            1. Việc cử công chức tham gia các đoàn do cấp trên thành lập, hoặc các đoàn liên ngành phải đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến ngành Thanh tra phải chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của trưởng đoàn. Sau khi kết thúc thời gian công tác, chậm nhất năm ngày làm việc, công chức tham gia đoàn phải báo báo lãnh đạo Thanh tra tỉnh và Trưởng phòng về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến ngành và kết luận của trưởng đoàn.

            2. Khi lãnh đạo Thanh tra tỉnh có lịch đi công tác cơ sở thì phòng chuyên môn được phân công chuẩn bị nội dung làm việc và có trách nhiệm:

- Phối hợp với Văn phòng và liên hệ với cơ sở để thống nhất chương trình, kế hoạch làm việc trình lãnh đạo là trưởng đoàn công tác duyệt;

- Cử công chức tham gia theo yêu cầu của lãnh đạo;

- Chuẩn bị các báo cáo, tài liệu cần thiết trình lãnh đạo duyệt, gửi cho cơ sở trước (nếu thấy cần thiết và được lãnh đạo đồng ý);

- Trong quá trình làm việc tại cơ sở nếu phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền xử lý phải báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo Thanh tra tỉnh;

- Khi kết thúc công tác, phối hợp với cơ sở dự thảo văn bản ghi nhận kết quả làm việc, hoặc biên bản trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh duyệt.

3. Các đoàn công tác khác:

- Trưởng phòng, trưởng đoàn cử công chức, người lao động đi công tác phải đúng thành phần, đảm bảo yêu cầu công tác và phải bố trí người thay thế giải quyết công việc thường xuyên của phòng;

- Đoàn đi công tác phải chuẩn bị chương trình, nội dung, kế hoạch, tiếp thu, thu thập thông tin theo yêu cầu của chuyến công tác; báo cáo lãnh đạo phụ trách kết quả công tác trong thời hạn ba ngày làm việc hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo.

Điều 35. Tiếp khách

            1. Chánh Văn phòng bố trí chương trình để lãnh đạo Thanh tra tỉnh tiếp và làm việc với lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh bạn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đoàn đại biểu và khách mời theo chương trình của lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

            2. Khi có kế hoạch tiếp và làm việc với khách, Văn phòng phải thống nhất với người đại diện cơ quan khách về kế hoạch làm việc, báo cáo lãnh đạo Thanh tra tỉnh; chuẩn bị và phân công người thực hiện báo cáo, thành phần tham dự, phòng làm việc.

            3. Đối với các cuộc tiếp xã giao, thăm và làm việc của lãnh đạo Thanh tra tỉnh, Văn phòng xây dựng chương trình, phục vụ theo yêu cầu của lãnh đạo Thanh tra tỉnh, phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Thanh tra tỉnh.

            4. Các Trưởng phòng hoặc công chức được lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công tiếp và làm việc với khách, trong quá trình làm việc nếu có vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo và xin ý kiến lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

Chương XI

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ, TÀI SẢN CÔNG

            Điều 36. Kinh phí hoạt động, đầu tư xây dựng cơ bản

1. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động, đầu tư xây dựng co bản đảm bảo dân chủ, công khai minh bạch, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; quản lý, sử dụng phải chặt chẽ, đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định, đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo hoạt động của cơ quan.

2. Văn phòng tham mưu giúp Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh kiểm soát quản lý, sử dụng, dự toán, thanh toán, quyết toán, công khai kinh phí hoạt động, đầu tư xây dựng cơ bản đúng chế độ quy định (công khai khi phát sinh dự toán, quyết toán và công khai tại hội nghị công chức và người lao động cuối năm).

Điều 37. Mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công

1. Việc mua sắm, quản lý, sử dụng các loại tài sản, phương tiện, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm, điện, nước (tài sản công) đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng định mức, tiêu chuẩn, đúng chế độ quy định, chỉ phục vụ công tác của cơ quan.

2. Văn phòng có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo Thanh tra tỉnh mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ quy định.

3. Công chức, người lao động Thanh tra tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản, phương tiện, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm, điện, nước...

4. Trưởng phòng, Chánh Văn phòng có trách nhiệm theo dõi việc quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ được giao thuộc phạm vi phòng đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

5. Quá trình sử dụng tài sản công nếu bị hư hỏng do khách quan thì phòng được giao quản lý, sử dụng ghi phiếu báo gửi Văn phòng để trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh xem xét sửa chữa hoặc mua sắm mới phục vụ cho yêu cầu công tác. Trường hợp tài sản công hư hỏng do chủ quan của cá nhân, cố ý hoặc vô ý làm hư hỏng thì tùy theo mức độ phải tiến hành kiểm điểm xử lý và khi cần thiết thì phải bồi thường.

Chương XII

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO; KỶ LUẬT PHÁT NGÔN

Điều 38. Chế độ báo cáo

1. Phó Chánh Thanh tra báo cáo Chánh Thanh tra về tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân công, phụ trách; nội dung kết quả các cuộc họp, hội nghị khi được phân công tham dự hoặc chỉ đạo các cuộc họp, hội nghị; kết quả làm việc với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được cử tham gia các đoàn công tác.

2. Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc Thanh tra tỉnh phải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo hằng tuần (vào thứ sáu), tháng (họp giao ban), quý I (ngày 10 tháng 3), 6 tháng (ngày 10 tháng 6), 9 tháng (ngày 10 tháng 9), năm (ngày 10 tháng 12) đến lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

3. Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra cấp huyện phải thực hiện chế độ thông tin, báo cáo quý I (ngày 10 tháng 3), 6 tháng (ngày 10 tháng 6), 9 tháng (ngày 10 tháng 9), năm (ngày 10 tháng 12) đến Thanh tra tỉnh

4. Các phòng thuộc Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham mưu báo cáo chuyên đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình hoặc được lãnh đạo Thanh tra tỉnh phân công; Báo cáo, đề xuất đến lãnh đạo Thanh tra tỉnh những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến Thanh tra tỉnh (thời gian các đơn vị gửi báo cáo đảm bảo kịp thời theo yêu cầu báo cáo cho lãnh đạo các cấp cũng như cơ quan có liên quan) trừ các trường hợp đột xuất phải báo cáo ngay.

5. Chánh Văn phòng tham mưu hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các phòng thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra cấp huyện thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo đúng quy định; tổng hợp báo cáo trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

6. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tổng kết năm trình Ban lãnh đạo Thanh tra tỉnh tổ chức họp hoặc lấy ý kiến đóng góp bổ sung khi cần thiết, hoàn chỉnh trình Chánh Thanh tra ký và báo cáo đúng thời gian quy định.

Điều 39. Các phòng phải thông báo đến công chức, người lao động những thông tin sau đây nhưng phải đảm bảo thực hiện theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước:

1. Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành.

2. Nội quy, quy chế, quy định của Thanh tra tỉnh.

3. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức, người lao động.

4. Những thông tin cần thiết khác theo chỉ đạo của Chánh Thanh tra.

Điều 40. Kỷ luật phát ngôn

1. Trong công tác cũng như trong sinh hoạt xã hội, công chức, người lao động thuộc Thanh tra tỉnh phải giữ gìn tư cách, gương mẫu, nói và làm theo chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

2. Công chức, người lao động khi trả lời phỏng vấn cơ quan thông tin đại chúng về những vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành Thanh tra phải thực hiện theo Quy chế người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí và phải được sự phân công và thống nhất của Chánh Thanh tra.

3. Công chức, người lao động khi được phân công thảo luận, tham luận tại hội nghị, hội thảo phải chuẩn bị nội dung trình lãnh đạo Thanh tra tỉnh duyệt.

4. Nghiêm cấm việc tham luận, tuyên truyền, tán phát tài liệu (bài viết, bài nói, hình ảnh, băng ghi âm, băng ghi hình...) có nội dung trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Không được cung cấp, để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, thông tin về công việc nội bộ của cơ quan Thanh tra tỉnh và ngành Thanh tra đang trong quá trình xử lý, giải quyết.

            Điều 41. Thông tin trên mạng

            1. Công chức, người lao động được lãnh đạo Thanh tra tỉnh giao phụ trách Cổng thông tin điện tử Thanh tra tỉnh chỉ được truyền thông tin lên mạng những văn bản không thuộc danh mục bí mật nhà nước của ngành Thanh tra và phải được lãnh đạo Thanh tra tỉnh hoặc Chánh Văn phòng đồng ý.

            2. Công chức, người lao động truy cập vào mạng phải chịu trách nhiệm về nội dung, tránh nhiễm vi rút gây hỏng máy, đồng thời chịu trách nhiệm về bảo mật thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Chương XIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Điều khoản thi hành

1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh, công chức, người lao động Thanh tra tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên hệ công tác với Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Công chức, người lao động Thanh tra tỉnh vi phạm Quy chế này, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Các quy định không nêu trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy tắc ứng xử, Quy tắc văn hóa công sở, Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, Nội quy cơ quan, Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công.

3. Quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì tổ chức, cá nhân phản ánh, đề xuất đến Chánh Thanh tra xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

 

                                               CHÁNH THANH TRA                                                                       

 

    

      (Đã ký)

 

 

  

 Hồ Hữu Lượng